Bệnh viện đa khoa Vạn Hạnh
Bệnh viện đa khoa Vạn Hạnh
.
 >  Kiến thức y khoa > Đái tháo đường

Phát hiện sớm bệnh đái tháo đường và phòng ngừa biến chứng

Đái tháo đường là một bệnh có tỉ lệ tăng rất nhanh. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) số người bị đái tháo đường trên toàn thế giới trong năm 1985 là 30 triệu người, đến năm 1994 lên dến 98,9 triệu và dự kiến đến năm 2010 sẽ là 239,3 triệu
Khoa nội

Khoa nội

Khoa khám và chữa bệnh kỹ thuật cao với các phương tiện hiện đại, chuyên khoa sâu, nhằm đạt kết quả cao nhất, tốt nhất cho người bệnh, với chi phí hợp lý mà bệnh nhân có thể chấp nhận được. Điều trị nội, ngoại trú cho người Việt Nam và người nước ngoài, do các Tiến sĩ, Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa trực tiếp khám chữa bệnh.
I. Đại cương
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh có tỉ lệ tăng rất nhanh. Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) số người bị đái tháo đường trên toàn thế giới trong năm 1985 là 30 triệu người, đến năm 1994 lên dến 98,9 triệu và dự kiến đến năm 2010 sẽ là 239,3 triệu. Số liệu điều tra ở Việt Nam năm 1990 cho thấy tỉ lệ đái tháo đường ở Hà Nội là 1,44% ở Huế là 0,96% và ở TP Hồ Chí Minh là 2,52% dân số và chỉ sau 10 năm đến năm 2010 tỉ lệ ở thành phố lớn tăng 4,5%. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong phương pháp điều trị và các biện pháp phòng ngừa tích cực, bệnh nhân đái tháo đường vẫn có rất nhiều biến chứng gây tử vong và tàn phế. 

II. Biến chứng của bệnh đái tháo đường
đái tháo đường là bệnh luôn gây nhiều biến chứng cấp tính cũng như mãn tính. Các biến chứng mãn tính của đái tháo đường rất đa dạng bao gồm :

A. Biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường:

1. Hạ đường huyết:
Là một cấp cứu nội khoa thường gặp trên lâm sàng, và là một trong những nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân đái tháo đường (ĐTĐ).

a) Nguyên nhân:
- Dùng Insulin mà:
o Ăn kiêng quá mức hoặc quên bữa ăn.
o Chích quá liều Insulin.
o Suy thận làm giáng hóa Insulin gây hạ đường huyết.
- Do thuốc viên hạ đường huyết : Nhóm Sulfonylure kích thích bài tiết Insulin có thể gây hạ đường huyết, nhất là người lớn tuổi có thương tổn gan thận.

b) Triệu chứng:  
- Vã mồ hôi, vật vã, lạnh run, lo âu, bồn chồn, hoa mắt, chóng mặt, môi tê rần.
- Bệnh nhân lơ mơ, hành động không chính xác, lú lẫn, không tiếp xúc, nặng hơn có thể đi vào hôn mê.
- Chẩn đoán xác định: đường huyết mao mạch < 40 mg/dl. 

c) Xử trí: 
- Nếu bệnh nhân tỉnh: cho uống nước đường hoặc uống sữa.
- Nếu bệnh nhân không tỉnh: đưa vào bệnh viện cấp cứu, truyền đường tĩnh mạch.

d) Phòng ngừa: 
- Dùng thuốc điều trị đái tháo đường Insulin hay thuốc uống phải đúng chỉ định của Bác sỹ, đúng loại thuốc, đúng liều, đúng giờ. 
- Ăn uống đúng giờ, đủ lượng thức ăn, không bỏ bữa ăn, nếu họat động thể lực phải bù đủ năng lượng. Luôn nhớ phương châm : Không ăn không dùng thuốc hạ đường.

2. Hôn mê nhiễm ceton acid:
Là một trong những biến chứng cấp tính và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong cho bệnh nhân đái tháo đường.

a) Nguyên nhân: Thường xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường type I hơn đái tháo đường type II, thường xảy ra khi có các yếu tố làm dễ như :
- Nhiễm trùng nặng : hô hấp, tiết niệu, sinh dục…
- Ngưng điều trị đột ngột Insulin hay các thuốc sulfamid hạ đường huyết.
- Tai biến tim mạch như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim…

b) Triệu chứng:
- Giai đoạn đầu : mệt mỏi, tiểu nhiều, sụt cân nhanh, uống nhiều, đau bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn,… 
- Giai đoạn nặng : bệnh nhân lơ mơ, khó thở và hôn mê.
 Xử trí: bệnh nhân phải được đưa vào bệnh viện cấp cứu khẩn cấp nếu bệnh nhân hôn mê.

B. Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường:

1. Biến chứng mạch máu :

a) Biến chứng mạch máu lớn như :
 
- Bệnh động mạch (ĐM) vành tổn thương trong đái tháo đường gây nhồi máu cơ tim là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong bệnh lý tim mạch chiếm tỉ lệ 80%. Ngày nay, người ta thường xử trí bằng phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc đặt stent nong mạch vành.
- Bệnh động mạch não gây tai biến mạch máu não như nhồi máu não, xuất huyết não. Dự phòng bằng uống Aspirin liều thấp (81 mg/ngày).
- Bệnh động mạch ngọai biên gây tắc động mạch chi duới dẫn đến loét bàn chân (25%) và có thể cắt cụt chi do hoại tử đầu chi (50%). Ngoài ra, bệnh động mạch ngoại biên còn gây hoại tử khô ngọn chi, tạo những mảng hoại tử sẫm màu ở gan bàn chân hay quanh ngón chân, có khi gây viêm mô tế bào nhiễm khuẩn ở mu chân hoặc gan chân.

Hình : Rối loạn chuyển hóa gây xơ vữa động mạch – Yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường


b) Biến chứng mạch máu nhỏ như :
- Bệnh lý mắt gồm:
o Bệnh lý mạch máu võng mạc:
Bệnh võng mạc đái tháo đường không tăng sinh: phình mạch, xuất huyết hình chấm, xuất tiết, và phù võng mạc.
Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh: phát triển mao mạch mới đưa đến hậu quả viêm võng mạc tăng sinh, rồi đưa đến bong võng mạc. Điều trị bằng phát hiện sớm để chiếu tia laser quang đông.
o Đục thủy tinh thể: Tiến triển nhanh nếu không kiểm soát đường huyết.
- Bệnh mạch máu thận gây xơ hóa mao mạch cầu thận dẫn đến suy thận và giai đoạn cuối là phải chạy thận nhân tạo. Trong số các bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo, 80% có nguyên nhân là suy thận do đái tháo đường.

2. Biến chứng thần kinh (TK):

a) Thần kinh cảm giác: 

- Dị cảm như nóng ran, ngứa, đau,…
- Mất cảm giác: đối xứng tay và chân, kiểu “mang găng mang vớ”.

b) Thần kinh vận động : 
- Ít đối xứng, viêm một dây thần kinh.
- Liệt dây Thần kinh sọ não: sụp mi (dây III), liếc ngoài (dây VI), liệt mặt (dây VII), điếc (dây VIII),…

c) Thần kinh tự chủ : nhịp tim nhanh khi nghỉ, ảnh hưởng niệu dục (bất lực, tiểu không tự chủ), hạ huyết áp tư thế, ảnh hưởng đường tiêu hóa (buồn nôn, hội chứng trào ngược, táo bón),…

 
  Loét chân do đái tháo đường

3. Biến chứng ở da: Thay đổi sắc tố da đặc trưng bởi các chất sẫm màu teo da ở mặt trước cẳng chân.

4. Biến chứng xương khớp: biến chứng này thường là di chứng về chuyển hóa cũng như mạch máu do đái tháo đường lâu năm. Bao gồm: hạn chế vận động bằng tay, mất khả năng áp hai bàn tay trên một mặt phẳng (hội chứng xơ cứng dần bàn tay); mất chất khoáng xương; bất thường khớp xương do viêm bao hoạt dịch;…

5. Biến chứng nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn niệu, viêm âm đạo do Candida,…

III. Dự phòng làm chậm xuất hiện bệnh đái tháo đường và biến chứng của bệnh đái tháo đường 
Để phòng chống bệnh đái tháo đường có hiệu quả nguời ta chia ra các mức phòng bệnh :
Dự phòng cấp I : Phòng ngừa cho những nguời có yếu tố nguy cơ. Mục đích làm giảm tỉ lệ mới mắc bệnh đái tháo đường và làm chậm thời gian phát bệnh trên lâm sàng.
Dự phòng cấp II : Phòng ngừa cho những nguời đã mắc bệnh đái tháo đường.  Mục đích làm chậm xuất hiện các biến chứng, hoặc làm giảm mức độ nặng khi đã bắt đầu xuất hiện các biến chứng.

1. Dự phòng cấp I :
Theo điều tra ở VN, tỉ lệ người dân mắc bệnh đái tháo đường trên cả nước cuối năm 2008 là 5,0%, tăng gấp đôi so với năm 2002 (2,7%). Một nghiên cứu gần đây cũng cho thấy số người mắc đái tháo đường tăng rất nhanh ở 4 thành phố lớn, từ 4% (2000) lên đến 7,2% (2008).
Bệnh đái tháo đường phát triển ở những người có các yếu tố nguy cơ thúc đẩy sau :
Lớn tuổi : phụ nữ mãn kinh (≥ 50 tuổi)
Nam giới có hút thuốc lá và uống bia rượu
Tiền sử gia đình có người bị đái tháo đường
Sanh con trên 4kg
đái tháo đường trong thai kỳ
Hội chứng chuyển hóa :
Mập phì thừa cân (BMI ≥ 23, vòng eo ở nam ≥ 90cm, ở nữ ≥ 80cm)
Tăng huyết áp (huyết áp ≥ 140/90 mmHg)
Tăng Triglyceride
Giảm HDL-c
Các yếu tố nguy cơ trên sẽ gây ra tình trạng đề kháng insulin, dẫn đến rối loạn dung nạp glucose, còn gọi là tiền đái tháo đường (pre-diabetes), và nếu tiếp tục không kiểm soát tốt, sẽ phát triển bệnh đái tháo đường sớm. Để tầm soát các yếu tố nguy cơ trên, cho dù người thầy thuốc có kinh nghiệm bao nhiêu đi nữa cũng cần đến các phương tiện kỹ thuật cao ở các bệnh viện lớn để thăm dò và phát hiện các yếu tố này. Qua đó, giúp nguời thầy thuốc có các biện pháp can thiệp dùng thuốc hay không dùng thuốc để dự phòng hoặc ít nhất làm chậm quá trình tiến triển từ tiền đái tháo đường sang đái tháo đường.



Hình : Các yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường

Hình : Tháp dinh dưỡng


2. Dự phòng cấp II :
Đề phòng các biến chứng của đái tháo đường để làm chậm xuất hiện các biến chứng hoặc làm giảm mức độ nặng khi đã có các biến chứng. Người ta khuyến cáo đối với các bệnh nhân đái tháo đường lần đầu chẩn đoán phải được giới thiệu đến những cơ sở chuyên khoa (tại các trung tâm y tế, các bệnh viện lớn như BV Vạn Hạnh) để được khám, đánh giá chính xác mức độ, tình trạng bệnh, được hướng dẫn cách tự theo dõi theo tiêu chuẩn thống nhất.


Hình : Thử đường huyết


Kiểm soát đường huyết qua theo dõi định kỳ : khi đã mắc bệnh đái tháo đường, để ổn định đường huyết phải theo dõi : 

 Đường huyết lúc đói : mỗi tháng một lần, khi ổn định thì 3 tháng/lần.
 HbA1c : là chỉ số đánh giá đường huyết trung thành nhất, bắt buộc 3 tháng/lần.
 Các chỉ số sinh hóa khác (lipid máu, chức năng gan, chức năng thận, microalbumin niệu) : 3-6 tháng/lần tùy bệnh lý của từng bệnh nhân.
  Tầm soát biến chứng của ĐTĐ : cần phải thăm khám định kỳ như sau :

 Khám bàn chân :
- Tình trạng mạch máu bằng siêu âm Doppler màu, TK vận động, TK cảm giác
- Lần khám đầu tiên, sau đó 3-6 tháng khám một lần




 Khám tim mạch :
- Điện tâm đồ, siêu âm tim : 3-6 tháng/lần tùy từng bệnh nhân
- Theo dõi huyết áp thường xuyên, hướng dẫn bệnh nhân tự theo dõi huyết áp
- Kiểm tra, đánh giá chế độ ăn uống, chế độ luyện tập, đo chỉ số cơ thể 6tháng/lần

 Khám đáy mắt : 
- Khám lâm sàng : 6 tháng/lần với bệnh nhân đái tháo đường < 5 năm và 3 tháng/lần với bệnh nhân đái tháo đường > 5 năm
- Chụp đáy mắt : 6 tháng – 1 năm/lần tùy theo mức độ thương tổn lâm sàng



Hình : Khám đáy mắt


IV. Kết luận

Để phát hiện sớm bệnh đái tháo đường và phòng ngừa các biến chứng :
- Đối với thầy thuốc : phải giới thiệu bệnh nhân đến các trung tâm khám chuyên khoa để được khám và đánh giá chính xác mức độ tình trạng bệnh và hướng dẫn cách tự theo dõi và điều trị để ổn định đường huyết và phòng ngừa các biến chứng.
- Đối với người bệnh : phải tích cực điều trị theo hướng dẫn của thầy thuốc và theo đúng lịch hẹn để kiểm tra định kỳ hầu phát hiện sớm và đề phòng các biến chứng của bệnh đái tháo đường.


Phát hiện sớm bệnh đái tháo đường và phòng ngừa biến chứng - Xếp hạng: 7.5532 out of 10 based on 47 votes


 Bài viết cùng loại

ĐẶT HẸN KHÁM BỆNH; KHÁM SỨC KHỎE NGƯỜI NƯỚC NGOÀI; NGƯỜI VIỆT ĐỊNH CƯ, DU HOC, LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI:
+84 8 6293 47 97

KHÁM SỨC KHỎE ONLINE ĐI LAO ĐỘNG MALAYSIA:
+84 6299 5020 ext 100

THẮC MẮC, TƯ VẤN, GIẢI ĐÁP VỀ KHÁM CHỮA BỆNH:
+84 8 3863 2553

DỊCH VỤ KHÁM BỆNH TẠI NHÀ:
62 934 226

CẤP CỨU:
+84 8 62934 226

THAM VẤN THÔNG TIN GIÁO DỤC SỨC KHỎE:
+84 8 3863 2553

Hotline ( cho những trường hợp khiếu nại, đóng góp ý kiến):
+84 8 38 622 021

EMAIL:
benhvienvanhanh@gmail.com

CƠ SỞ VẬT CHẤT

 



KHẢO SÁT

 
Theo bạn các dịch vụ Bệnh viện Đa khoa Vạn Hạnh cung cấp?
Tốt
Khá
Chấp nhận được
Chưa được tốt
   

ĐỐI TÁC - LIÊN KẾT

nha khoa niềng răng bọc răng sứ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA VẠN HẠNH
Địa chỉ: 781/B1-B3-B5 Lê Hồng Phong nối dài, P.12, Q.10, Tp.HCM
Điện thoại: (+84) 8 3863 2553
Email: benhvienvanhanh@gmail.com

KHU KHÁM BỆNH ĐA KHOA VẠN HẠNH
Địa chỉ: 700 (72 - 74) Sư Vạn Hạnh (ND), P12. Q.10, Tp.HCM
Điện thoại: (+84) 8 6299 5020 - 3863 1272

Fax: (+84) 8 6293 4190
E-mail: benhvienvanhanh@gmail.com
Website: www.benhvienvanhanh.com

Giấy phép số 66/GP-TTĐT do Sở Thông Tin và Truyền Thông cấp ngày 17/06/2015
Tên DN: Công ty TNHH Bệnh viện Đa Khoa Vạn Hạnh
Chịu trách nhiệm nội dung: Bác sĩ Cát Huy Quang
NHA KHOA VẠN HẠNH
Cơ sở 1: 159 Trần Quốc Thảo, Q.3, Tp.HCM
Điện thoại: (+84) 8 3931-8376, (+84) 8 3935-1434

Cơ sở 2: Cơ sở 2: 207 Điện Biên Phủ, Q.3, Tp.HCM
Điện thoại: (+84) 8 3829-5625, (84) 8 5404-1294, (84) 8 5404-1295, (84) 8 5404-1296

Email: nkvanhanh@yahoo.com
Website: nhakhoavanhanh.com.vn
THỜI GIAN LÀM VIỆC
Ngày làm việc: Thứ Hai đến Chủ Nhật (chiều Chủ Nhật và ngày Lễ nghỉ)
Giờ làm việc: Sáng 07:00 - 11:30 Chiều 13:30 - 17:00

BẢN ĐỒ